Hướng dẫn 07/HD – ĐCT-TC: Xây dựng, quản lý và sử dụng quỹ hội trong các cấp Hội (11:09 12/09/2018)

 

HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ VIỆT NAM

ĐOÀN CHỦ TỊCH

 Số: 07/HD – ĐCT-TC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày 29  tháng 6  năm 2017

 

 

HƯỚNG DẪN

Xây dựng, quản lý và sử dụng quỹ hội trong các cấp Hội

 

Căn cứ Điều lệ và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Hội; căn cứ thực tế xây dựng, quản lý hội phí, quỹ hội, Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam ban hành Hướng dẫn xây dựng, quản lý và sử dụng quỹ hội trong các cấp Hội như sau:

 

   I. ĐÍCH, YÊU CẦU

 

– Giúp các cấp Hội xây dựng, sử dụng và quản lý tốt nguồn quỹ hội để chủ động tổ chức các hoạt động chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, hội viên, nhằm tập hợp, thu hút hội viên tích cực tham gia hoạt động Hội, góp phần củng cố, xây dựng tổ chức Hội vững mạnh.

 

– Việc xây dựng, sử dụng, quản lý quỹ hội phải đảm bảo tinh thần tiết kiệm, hiệu quả và theo hướng dẫn của Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội.

 

II. NGUYÊN TẮC

 

– Xây dựng, sử dụng và quản lý quỹ hội phải đảm bảo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, công khai, minh bạch, do tập thể cán bộ/hội viên quyết định theo đa số.

 

– Quỹ của cấp nào thì cấp ấy quản lý và sử dụng theo thẩm quyền.

 

– Các cấp Hội phải xây dựng quy chế về sử dụng và quản lý quỹ hội.

 

– Quá trình xây dựng, sử dụng và quản lý quỹ hội phải thực hiện đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

 

III. NỘI DUNG

 

  1. Xây dựng quỹ hội

        

  1.1. Quỹ hội được xây dựng từ các nguồn sau:

 

– Phần giữ lại từ hội phí theo tỷ lệ quy định tại Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Hội;

– Nguồn đóng góp từ các tổ chức thành viên;

– Do cán bộ Hội, hội viên tự nguyện đóng góp hoặc lao động gây quỹ;

– Nguồn thu hợp pháp khác: từ các đề tài, chương trình, dự án được trích phí quản lý, phí chênh lệch ngày công, các loại phí khác; từ hỗ trợ của cá nhân, tổ chức và các hoạt động dịch vụ hợp pháp.

 

1.2. Một số lưu ý:  

 

Không kết hợp thu tiền đóng góp xây dựng quỹ hội khi giao vốn vay cho hội viên;

– Không thu khoản đóng góp đầu vào khi mới tham gia sinh hoạt Hội (thường được các địa phương gọi là “chân quỹ”) nếu chưa có sự tự nguyện của hội viên.

 

  1. Sử dụng quỹ Hội

 

– Đối với quỹ hội do cán bộ Hội, hội viên đóng góp hoặc lao động gây quỹ: việc sử dụng do các thành viên xây dựng quỹ thống nhất quyết định.

 

– Đối với nguồn thu hợp pháp từ các đề tài, chương trình, dự án được trích phí quản lý, phí chênh lệch ngày công, các loại phí khác: tỷ lệ trích nộp do Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp quản lý quyết định.

 

– Đối với nguồn thu từ hỗ trợ của cá nhân, tổ chức và các hoạt động dịch vụ hợp pháp, việc sử dụng do Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp trực tiếp có nguồn thu quyết định trên cơ sở thống nhất của các thành viên trong tập thể bằng văn bản và không trái với quy định của Điều lệ, pháp luật về quản lý tài chính.

 

– Định hướng một số nội dung chi quỹ hội:

 

+ Tổ chức họp sinh hoạt định kỳ, họp sơ kết, tổng kết; phát động phong trào: tiền nước uống, trang trí khánh tiết, chi văn phòng phẩm, thuê trang thiết bị phục vụ hội nghị; bồi dưỡng báo cáo viên, tuyên truyền viên…;

 

+ Chi cho công tác thông tin, tuyên truyền: mua sách báo, in ấn, photo tài liệu, biên soạn tài liệu phục vụ sinh hoạt Hội…;

 

+ Chi thăm hỏi ốm đau, hiếu, hỷ, trợ cấp khó khăn; Chi khen thưởng: in giấy chứng nhận khen thưởng, làm khung, thuê viết giấy chứng nhận khen thưởng, chi mua quà thưởng hoặc chi tiền thưởng kèm theo (không được vượt quá mức quy định của Nhà nước);

 

+ Chi các hoạt động phát sinh khác theo quyết định của Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp quản lý.

 

Ngoài những nội dung chi trên, đối với cấp trung ương, tỉnh, huyện có thể sử dụng quỹ hội chi cho các hoạt động sau: chi các hoạt động tổ chức ở cơ sở (trường hợp ngân sách Nhà nước không đủ đảm bảo) trong đó ưu tiên các đia bàn dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn; chi các hoạt động nhân đạo, từ thiện, cứu trợ khẩn cấp do thiên tai, địch họa…

 

  1. Quản lý quỹ hội

 

3.1. Bộ phận quản lý quỹ:

 

3.1.1. Đối với  cấp trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện:  gắn với bộ phận làm công tác tài chính – kế toán của cơ quan chuyên trách Hội ở mỗi cấp.

 

3.1.2. Đối với cấp cơ sở (bao gồm cả chi hội/tổ phụ nữ), tối thiểu gồm 03 người:        

 

– Chủ tịch hoặc chi/ tổ trưởng tổ phụ nữ: quyết định các khoản thu, chi của quỹ trên cơ sở tuân thủ quy chế sử dụng quỹ.

 

– 01 người giữ quỹ: quản lý quỹ và thực hiện việc thu, chi, tạm ứng theo quyết định thu, chi đã được duyệt; báo cáo với lãnh đạo, quản lý về số tiền hiện có tại quỹ.

 

– 01 người vào sổ theo dõi thu, chi đã được duyệt; các khoản thu, chi đều phải  ghi chép vào sổ theo dõi, tập hợp và lưu trữ chứng từ đảm bảo đúng nguyên tắc tài chính.

 

3.2. Sổ sách theo dõi và quản lý tiền mặt

 

– Quỹ hội phải được theo dõi qua Sổ thu, chi quỹ hội hoặc phần mền quản lý tài chính (nếu có). Nội dung ghi chép khoa học, đảm bảo nguyên tắc tài chính.

 

– Đối với Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp cơ sở, các chi hội/tổ phụ nữ có số quỹ lớn có thể cho hội viên vay/mượn để khắc phục khó khăn, phát triển kinh tế…; không để tiền mặt tại quỹ quá 2 triệu đồng đối với chi hội/tổ phụ nữ và không quá 5 triệu đồng đối với Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp cơ sở.

 

3.3. Quy định về việc thu, chi quỹ:

 

– Các khoản thu, chi đều phải được viết phiếu thu, chi (đối với cấp cơ sở phải được thể hiện trong Sổ theo dõi) kèm theo các chứng từ liên quan chứng minh về việc thu, chi (nếu có).

 

– Ít nhất 3 tháng/lần, phải đối chiếu, kiểm tra sổ sách và báo cáo lãnh đạo, quản lý trực tiếp về tình hình quỹ hội.

 

– Chứng từ thu, chi được lưu trữ theo trình tự thời gian.   

      

  1. Chế độ kiểm tra, giám sát

 

Định kỳ hàng năm và nhiệm kỳ, các cấp Hội tổ chức kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng quỹ hội và báo cáo công khai theo thẩm quyền.

 

Căn cứ vào Hướng dẫn này, Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam đề nghị Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ các tỉnh, thành phố, Hội Phụ nữ Bộ Công an, Ban Phụ nữ Quân đội nghiên cứu, chỉ đạo và tổ chức thực hiện phù hợp với yêu cầu thực tế của địa phương, đơn vị.

 

Hướng dẫn này thay thế Hướng dẫn số 14 HD/ĐCT ngày 27/6/2013 của Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

 

Nơi nhận:       

–          Thường trực Đoàn Chủ tịch;

–          Ban Thường vụ Hội LHPN các tỉnh/thành;

–          Hội phụ nữ BCA, Ban PN QĐ;

–          Ban Nữ công, TLĐLĐ Việt Nam;

–          Các ban, đơn vị cơ quan TW Hội;

–          Hội NTT Việt Nam và Hiệp hội NDN Việt Nam;

–         Lưu: VT, TC.

TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

(Đã Ký)

 

Trần Thị Hương